Thuốc Sartan 32mg Savipharm Điều trị tăng huyết áp. Có thể sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Thông tin sản phẩm
Đơn Thuốc Bệnh Việnxin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm: Thành phần, công dụng, chỉ định…Những câu hỏi mà người dùng quan tâm như sau:
Thông tin Thuốc Sartan 32mg Savipharm
Thuốc Sartan 32mg Savipharm
Thành phần Thuốc Sartan 32mg:
Candesartan............................... 32mg
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Chỉ định Thuốc Sartan 32mg:
Điều trị tăng huyết áp.
Có thể sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Liều dùng Thuốc Sartan 32mg:
Candesartan Cilexetil có thể dùng kèm hay không kèm với thức ăn.
Liều dùng tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 16mg Candesartan Cilexetil 1 lần/ngày khi dùng đơn trị ở bệnh nhân không bị giảm thể tích dịch.
Candesartan có thể dùng 1 hoặc 2 lần/ngày với tổng liều hằng ngày trong khoảng 8mg đến 32mg. Liều cao hơn không cho hiệu quả cao hơn, và có ít kinh nghiệm đối với những liều như vậy. Hầu hết tác động chống tăng huyết áp xuất hiện trong vòng 2 tuần, và hiệu quả giảm huyết áp cao nhất đạt được trong vòng 4 đến 6 tuần sau khi điều trị bằng Candesartan.
Nếu việc sử dụng riêng lẻ Candesartan Cilexetil không kiểm soát được huyết áp, có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu.
Candesartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Bệnh nhân suy gan:
Ở bệnh nhân suy gan trung bình, cần phải cân nhắc sử dụng Candesartan Cilexetil với liều khởi đầu thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân giảm thể tích dịch:
Đối với bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt khi những bệnh nhân này bị suy thận), cần phải cân nhắc điều trị khởi đầu với Candesartan ở liều thấp hơn.
Chống chỉ định Thuốc Sartan 32mg:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Tác dụng phụ Thuốc Sartan 32mg:
Toàn thân: suy nhược cơ thể, sốt.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Dị cảm, chóng mặt.
Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu, viêm dạ dày ruột.
Rối loạn nhịp tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng men creatine phosphokinase, tăng đường huyết, tăng triglyceride máu, tăng ure máu.
Rối loạn hệ cơ xương: đau cơ.
Rối loạn đông máu/chảy máu/tiểu cầu: chảy máu cam.