Hotline: 0981.25.19.25
Luuphu237@gmail.com

Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet

Hệ tim mạch, tạo máu

Liên hệ

Mô tả sản phẩm:

Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet Điều trị bệnh mạch vành. Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mạch vành với nhịp nút xoang bình thường...

Thông tin sản phẩm

Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet Điều trị bệnh mạch vành. Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mạch vành với nhịp nút xoang bình thường...Đơn Thuốc Bệnh Viện xin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm: Thành phần, công dụng, chỉ định….Những câu hỏi mà người dùng quan tâm như sau:

Thông tin Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet

Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet
Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet

Thành phần Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Ivabradine…………………………5mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, calci phosphat dibasic khan, copovidon, natri bicarbonat, silicon dioxyd, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, talc, titan dioxyd, quinolin yellow lake, carmoisin red.

Chỉ định Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Điều trị bệnh mạch vành
  • Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mạch vành với nhịp nút xoang bình thường. Ivabradin được dùng cho:
    • Bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc chẹn beta.
    • Phối hợp với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân không kiểm soát được với thuốc chẹn beta liều tối đa và bệnh nhân có nhịp tim trên 60 nhịp/ phút.

Liều dùng Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Điều trị bệnh mạch vành
    • Liều khởi đầu thông thường: 5mg x 2 lần/ ngày. Sau 3 - 4 tuần có thể tăng lên 7.5mg x 2 lần/ ngày tùy vào đáp ứng điều trị. Nếu trong quá trình điều trị nhịp tim lúc nghỉ thường xuyên dưới 50 nhịp/ phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như chóng mặt, mệt mỏi, giảm huyết áp, nên điều chỉnh liều khoảng 2.5mg x 2 lần/ ngày.
    • Nên ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 nhịp/ phút hoặc nhịp tim chậm kéo dài.
    • Người già: Ở bệnh nhân từ trên 75 tuổi, nên bắt đầu dùng liều thấp (2.5mg x 2 lần/ ngày) trước khi tăng liều nếu cần thiết.
    • Suy thận:
      • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin trên 15ml/ phút. Không có dữ liệu sử dụng thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15ml/ phút. Do đó nên thận trọng.
    • Suy gan:
      • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Chống chỉ định Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Quá mẫn với Ivabradin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 nhịp/ phút trước khi điều trị.
  • Sốc tim.
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Giảm huyết áp nặng (< 90/50 mmHg).
  • Suy gan nặng.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Bloc xoang tâm nhĩ.
  • Suy tim cấp hoặc không ổn định.
  • Dùng máy tạo nhịp
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Bloc nhĩ - thất độ 3.
  • Phối hợp với các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 mạnh như thuốc kháng nấm azol (ketoconazol, itraconazol), kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế HIV protease (nelfinavir, ritonavir), nefazodon.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Loạn nhịp tim
    • Ivabradin không hiệu quả trong điều trị hoặc phòng ngừa loạn nhịp tim và dường như mất tác dụng khi xảy ra loạn nhịp nhanh (như nhịp nhanh thất hoặc trên thất). Do đó không nên dùng ivabradin ở bệnh nhân rung tâm nhĩ hoặc các loạn nhịp tim khác có ảnh hưởng đến chức năng nút xoang.
    • Bệnh nhân điều trị với ivabradin phải được theo dõi lâm sàng thường xuyên để phát hiện rung tâm nhĩ (liên tục hoặc kịch phát), nên theo dõi điện tâm đồ nếu có dấu hiệu trên lâm sàng. Nguy cơ rung tâm nhĩ cao hơn ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị với Ivabradin. Rung tâm nhĩ thường gặp hơn ở bệnh ở bệnh nhân sử dụng đồng thời amiodaron hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I.
    • Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy tim mạn tính với rối loạn dẫn truyền nội thất (phong bế bó nhánh trái, phong bế bó nhánh phải) và mất đồng bộ tâm thất.
  • Bệnh nhân bloc nhĩ thất độ 2
    • Không khuyên dùng ivabradin ở bệnh nhân bloc nhĩ thất độ 2.
  • Bệnh nhân nhịp tim chậm
    • Không sử dụng ivabradin ở bệnh nhân có nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 nhịp/ phút trước khi điều trị.
  • Phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci
    • Không nên phối hợp ivabradin với các thuốc chẹn kênh calci làm giảm nhịp tim như verapamil hoặc diltiazem. Không có dữ liệu về an toàn khi phối hợp ivabradin với các nitrat và các thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin như amlodipin.
  • Suy tim mạn tính
    • Phải ổn định tình trạng suy tim trước khi điều trị với ivabaradin. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA do thiếu dữ liệu ở nhóm bệnh nhân này.
  • Sốc
    • Không sử dụng ivabradin ngay sau khi xảy ra sốc.
  • Ảnh hưởng thị giác
    • Ivabradin ảnh hưởng đến chức năng của võng mạc. Cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng tác dụng có hại của thuốc trên võng mạc. Nên ngừng thuốc nếu bất kỳ tổn thương thị giác nào xảy ra. Nên thận trọng ở bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố.
  • Bệnh nhân giảm huyết áp
    • Chưa có đầy đủ dữ liệu ở bệnh nhân giảm huyết áp nhẹ tới trung bình, do đó nên thận trọng ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định ivabradin ở bệnh nhân giảm huyết áp nặng (< 90/50 mmHg).
  • Bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT
    • Không nên sử dụng ivabradin ở bệnh nhân bị hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị với thuốc có khả năng kéo dài QT. Nếu cần thiết phải phối hợp, phải theo dõi tim chặt chẽ.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Tác dụng phụ Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet:

  • Rất thường gặp: đom đóm mắt.
  • Thường gặp: Nhức đầu (thường trong tháng điều trị đầu tiên), mờ mắt, chóng mặt, chậm nhịp tim, bloc nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu.
  • Không thường gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, tăng ure huyết, ngất, tim đập nhanh, giảm huyết áp, khó thở, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, phù mạch, nổi ban, chuột rút, suy nhược, mệt mỏi, tăng creatinin.
  • Hiếm gặp: ban đỏ, ngứa, nổi mày đay, khó chịu.
  • Rất hiếm gặp: rung tâm nhĩ, bloc nhĩ thất độ 2, bloc nhĩ thất độ 3, hội chứng suy nút xoang.
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Lái xe
    • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú:
    • Không sử dụng ivabradin cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: 

Chú ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet mua ở đâu:

  • Hiện nay Viên uống Thuốc Ivaprex 5 Tablet đang được bán online tại Đơn Thuốc Bệnh Viện. Quy khách liện hệ qua SĐT: 0981.25.19.25 hoặc nhắn tin Zalo, Page facebook, hoặc nhắn tin trực tiếp

  • Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc
  • Thuốc kê đơn, chỉ dùng theo đơn thuốc.
  • Thực phẩm chức năng dung theo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Sản phẩm cùng danh mục

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Trimpol Mr 35mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Langitax 20mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Beatil 4mg/10mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Zentobiso 10mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Ednyt 5mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Acantan Htz 8/12.5Mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Thyperopa Forte

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Periwel 4

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Statinagi 10mg

Liên hệ

Hệ tim mạch, tạo máu

Thuốc Amlessa 4mg/5mg Tablets

Liên hệ

giao miễn phí

Cho đơn hàng trên 5 triệu

30 ngày đổi trả

Đổi trả miễn phí

chất lượng uy tín

Từ các thương hiệu lớn

Hỗ trợ miễn phí

Hỗ trợ 24/7

MẠNG XÃ HỘI

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN