Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát...
Thông tin sản phẩm
Đơn Thuốc Bệnh Việnxin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm: Thành phần, công dụng, chỉ định….Những câu hỏi mà người dùng quan tâm như sau:
Thông tin Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml
Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml
Thành phần Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml:
Trong 1ml có chứa:
Levetiracetam............................. 100mg
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Chỉ định Thuốc Levetiracetam - AFT 100mg/1ml:
Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.
Dùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:
Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.
Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.
Co cứng - co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.
Liều lượng Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml:
Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
Cách dùng:
Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu.
Thời gian điều trị:
Thuốc được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.
Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ Dung dịch uống Levetiracetam - AFT 300ml:
Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Rất phổ biến: viêm mũi họng
Hiếm: nhiễm khuẩn
Rối loạn về máu và hệ bạch huyết:
Không phổ biến: giảm tiểu cẩu, giảm bạch cầu
Hiếm: giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm: phản ứng thuốc có tăng eosinophi và các triệu chứng toàn thân (DRESS)
Không phổ biến: nỗ lực tự tử, ý định tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, trạng thái lú lẫn, cơn hoảng sợ, không ổn định về cảm xúc/thay đổi tâm trạng, lo âu
Hiếm: thực hiện hành vi tự tử, rối loạn tính cách, suy nghĩ bất thường.